Bạn đang tìm kiếm bài tập tính phần trăm có lời giải chi tiết từng bước? Bài viết này tổng hợp 100 bài tập tính phần trăm được phân loại theo 3 cấp độ — cơ bản, trung bình và nâng cao — kèm hướng dẫn giải cụ thể. Dù bạn là học sinh lớp 5, lớp 6 hay người đi làm cần ôn lại kiến thức, đây là tài liệu toàn diện nhất để luyện tập phần trăm. Mỗi dạng bài đều có công thức áp dụng, ví dụ minh họa và lời giải từng bước rõ ràng.
⚡ Cần tính phần trăm nhanh?
Dùng máy tính phần trăm trực tuyến miễn phí tại phantram.online — ra kết quả trong 1 giây!
Trước khi vào bài tập, hãy xem lại hướng dẫn tính phần trăm cơ bản và tổng hợp công thức tính phần trăm để nắm vững nền tảng trước khi luyện tập.
Phần 1 — Bài Tập Tính Phần Trăm Cơ Bản
Phần này gồm 30 bài tập tính phần trăm cơ bản dành cho học sinh tiểu học và THCS. Các dạng bài bám sát chương trình lớp 5, 6, 7.
Dạng 1: Tính Phần Trăm Của Một Số (10 Bài)
Công thức: X% của N = (X × N) / 100
Bài 1: Tính 20% của 350.
Lời giải:
20% của 350 = (20 × 350) / 100 = 7000 / 100 = 70
Bài 2: Tính 15% của 200.
Lời giải:
15% của 200 = (15 × 200) / 100 = 3000 / 100 = 30
Bài 3: Một trường có 800 học sinh, trong đó 45% là học sinh nữ. Tính số học sinh nữ.
Lời giải:
Số học sinh nữ = 45% × 800 = (45 × 800) / 100 = 36000 / 100 = 360 học sinh
Bài 4: Tính 8% của 1500.
Lời giải:
8% của 1500 = (8 × 1500) / 100 = 12000 / 100 = 120
Bài 5: Một hộp có 60 viên bi. Số bi đỏ chiếm 35% tổng số bi. Tính số bi đỏ.
Lời giải:
Số bi đỏ = 35% × 60 = (35 × 60) / 100 = 2100 / 100 = 21 viên bi đỏ
Bài 6: Tính 75% của 480.
Lời giải:
75% của 480 = (75 × 480) / 100 = 36000 / 100 = 360
Bài 7: Lớp học có 40 em. 60% tham gia câu lạc bộ toán. Tính số em tham gia.
Lời giải:
Số em tham gia = 60% × 40 = (60 × 40) / 100 = 2400 / 100 = 24 em
Bài 8: Tính 3,5% của 2000.
Lời giải:
3,5% của 2000 = (3,5 × 2000) / 100 = 7000 / 100 = 70
Bài 9: Một chiếc bánh nặng 500g. Đường chiếm 12% khối lượng. Tính lượng đường trong bánh.
Lời giải:
Lượng đường = 12% × 500 = (12 × 500) / 100 = 6000 / 100 = 60g
Bài 10: Tính 125% của 80.
Lời giải:
125% của 80 = (125 × 80) / 100 = 10000 / 100 = 100
Dạng 2: Tính Số Khi Biết Phần Trăm (10 Bài)
Công thức: Tổng = Phần / (X/100) = Phần × 100 / X
Bài 11: 30 là 25% của số nào?
Lời giải:
Số cần tìm = 30 × 100 / 25 = 3000 / 25 = 120
Bài 12: 45 là 15% của số nào?
Lời giải:
Số cần tìm = 45 × 100 / 15 = 4500 / 15 = 300
Bài 13: Lớp A có số học sinh đạt loại giỏi là 12 em, chiếm 40% lớp. Hỏi lớp A có bao nhiêu em?
Lời giải:
Số học sinh lớp A = 12 × 100 / 40 = 1200 / 40 = 30 em
Bài 14: 72 là 90% của số nào?
Lời giải:
Số cần tìm = 72 × 100 / 90 = 7200 / 90 = 80
Bài 15: Một cửa hàng bán được 180 chiếc áo, bằng 60% số áo nhập về. Tính số áo nhập về ban đầu.
Lời giải:
Số áo nhập về = 180 × 100 / 60 = 18000 / 60 = 300 chiếc áo
Bài 16: 56 là 35% của số nào?
Lời giải:
Số cần tìm = 56 × 100 / 35 = 5600 / 35 = 160
Bài 17: Một vườn cây có 84 cây ăn quả, chiếm 70% tổng số cây trong vườn. Tính tổng số cây.
Lời giải:
Tổng số cây = 84 × 100 / 70 = 8400 / 70 = 120 cây
Bài 18: 18 là 4,5% của số nào?
Lời giải:
Số cần tìm = 18 × 100 / 4,5 = 1800 / 4,5 = 400
Bài 19: Sau khi giảm 20%, giá một sản phẩm còn 160.000đ. Tính giá gốc.
Lời giải:
Giá sau giảm = 80% giá gốc → Giá gốc = 160.000 × 100 / 80 = 200.000đ
Bài 20: 250 là 125% của số nào?
Lời giải:
Số cần tìm = 250 × 100 / 125 = 25000 / 125 = 200
Dạng 3: Tính Phần Trăm Giữa Hai Số (10 Bài)
Công thức: A chiếm bao nhiêu % của B = (A / B) × 100
Bài 21: 15 chiếm bao nhiêu phần trăm của 60?
Lời giải:
(15 / 60) × 100 = 0,25 × 100 = 25%
Bài 22: 36 là bao nhiêu phần trăm của 144?
Lời giải:
(36 / 144) × 100 = 0,25 × 100 = 25%
Bài 23: Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó 27 em đạt điểm trên trung bình. Tính tỉ lệ phần trăm học sinh đạt trên trung bình.
Lời giải:
Tỉ lệ = (27 / 45) × 100 = 0,6 × 100 = 60%
Bài 24: 90 là bao nhiêu phần trăm của 360?
Lời giải:
(90 / 360) × 100 = 0,25 × 100 = 25%
Bài 25: Một chai nước có 500ml. Bé uống 150ml. Hỏi bé đã uống bao nhiêu phần trăm lượng nước?
Lời giải:
(150 / 500) × 100 = 0,3 × 100 = 30%
Bài 26: 7 là bao nhiêu phần trăm của 28?
Lời giải:
(7 / 28) × 100 = 0,25 × 100 = 25%
Bài 27: Cửa hàng nhập 200 hộp kẹo. Sau 1 tuần bán được 170 hộp. Tính tỉ lệ phần trăm hộp đã bán.
Lời giải:
(170 / 200) × 100 = 0,85 × 100 = 85%
Bài 28: 0,3 chiếm bao nhiêu phần trăm của 1,2?
Lời giải:
(0,3 / 1,2) × 100 = 0,25 × 100 = 25%
Bài 29: Một dự án dự kiến hoàn thành trong 120 ngày. Sau 90 ngày đã xong bao nhiêu phần trăm?
Lời giải:
(90 / 120) × 100 = 0,75 × 100 = 75%
Bài 30: 250 chiếm bao nhiêu phần trăm của 1000?
Lời giải:
(250 / 1000) × 100 = 0,25 × 100 = 25%
Phần 2 — Bài Tập Tính Phần Trăm Trung Bình
Phần này gồm 30 bài tập phần trăm trung bình, thích hợp cho học sinh THCS và những ai cần ôn luyện trước kỳ thi. Xem thêm hướng dẫn tính phần trăm tăng giảm chi tiết.
Dạng 4: Tính Phần Trăm Tăng Giảm (10 Bài)
Công thức: % Thay đổi = ((Giá mới − Giá cũ) / Giá cũ) × 100
Bài 31: Giá xăng tháng trước là 21.000đ/lít, tháng này là 23.100đ/lít. Tính phần trăm tăng.
Lời giải:
% tăng = ((23.100 − 21.000) / 21.000) × 100 = (2.100 / 21.000) × 100 = 0,1 × 100 = 10%
Bài 32: Doanh thu tháng 1 là 50 triệu, tháng 2 là 45 triệu. Tính phần trăm giảm.
Lời giải:
% giảm = ((45 − 50) / 50) × 100 = (−5 / 50) × 100 = −0,1 × 100 = giảm 10%
Bài 33: Lương nhân viên tăng từ 8 triệu lên 9,2 triệu. Tính phần trăm tăng lương.
Lời giải:
% tăng = ((9.200.000 − 8.000.000) / 8.000.000) × 100 = (1.200.000 / 8.000.000) × 100 = 15%
Bài 34: Cân nặng giảm từ 75kg xuống 69kg. Tính phần trăm giảm cân.
Lời giải:
% giảm = ((75 − 69) / 75) × 100 = (6 / 75) × 100 = 0,08 × 100 = 8%
Bài 35: Số lượt truy cập website tăng từ 1.200 lên 1.560 lượt/ngày. Tính phần trăm tăng.
Lời giải:
% tăng = ((1.560 − 1.200) / 1.200) × 100 = (360 / 1.200) × 100 = 0,3 × 100 = 30%
Bài 36: Giá cổ phiếu giảm từ 50.000đ xuống 42.500đ. Tính phần trăm giảm.
Lời giải:
% giảm = ((50.000 − 42.500) / 50.000) × 100 = (7.500 / 50.000) × 100 = 15%
Bài 37: Sản lượng lúa năm nay đạt 120 tấn, năm ngoái 100 tấn. Tính phần trăm tăng sản lượng.
Lời giải:
% tăng = ((120 − 100) / 100) × 100 = (20 / 100) × 100 = 20%
Bài 38: Chi phí điện tháng này 800.000đ, tháng trước 1.000.000đ. Tính phần trăm giảm.
Lời giải:
% giảm = ((1.000.000 − 800.000) / 1.000.000) × 100 = (200.000 / 1.000.000) × 100 = 20%
Bài 39: Dân số thành phố tăng từ 500.000 lên 535.000 người. Tính tỉ lệ tăng dân số.
Lời giải:
% tăng = ((535.000 − 500.000) / 500.000) × 100 = (35.000 / 500.000) × 100 = 7%
Bài 40: Nhiệt độ giảm từ 35°C xuống 28°C. Tính phần trăm giảm nhiệt độ.
Lời giải:
% giảm = ((35 − 28) / 35) × 100 = (7 / 35) × 100 = 0,2 × 100 = 20%
Dạng 5: Bài Toán Giảm Giá (10 Bài)
Công thức: Giá sale = Giá gốc × (1 − %giảm/100) | Số tiền giảm = Giá gốc × %giảm/100
Bài 41: Một đôi giày có giá gốc 800.000đ, đang giảm giá 25%. Tính giá sau giảm.
Lời giải:
Số tiền giảm = 800.000 × 25% = 200.000đ
Giá sau giảm = 800.000 − 200.000 = 600.000đ
Bài 42: Laptop giá 15 triệu được giảm 30%. Tính giá bán.
Lời giải:
Giá bán = 15.000.000 × (1 − 30%) = 15.000.000 × 0,7 = 10.500.000đ
Bài 43: Sau khi giảm 40%, giá một chiếc áo còn 180.000đ. Tính giá gốc.
Lời giải:
Giá còn lại = 60% giá gốc
Giá gốc = 180.000 / 0,6 = 300.000đ
Bài 44: Siêu thị giảm giá thực phẩm 15%. Hóa đơn trước giảm là 600.000đ. Tính số tiền phải trả.
Lời giải:
Số tiền phải trả = 600.000 × (1 − 15%) = 600.000 × 0,85 = 510.000đ
Bài 45: Điện thoại giảm từ 12 triệu còn 9,6 triệu. Tính phần trăm giảm giá.
Lời giải:
% giảm = ((12 − 9,6) / 12) × 100 = (2,4 / 12) × 100 = 20%
Bài 46: Một tour du lịch giá 5 triệu được giảm 12%. Tính số tiền tiết kiệm được.
Lời giải:
Số tiền tiết kiệm = 5.000.000 × 12% = 5.000.000 × 0,12 = 600.000đ
Bài 47: Cửa hàng bán sách giảm giá 20% toàn bộ. Mua 5 quyển sách tổng giá gốc 250.000đ. Tính tiền trả thực tế.
Lời giải:
Tiền trả = 250.000 × (1 − 20%) = 250.000 × 0,8 = 200.000đ
Bài 48: Sau khi giảm 35%, sản phẩm còn 650.000đ. Tính giá gốc và số tiền giảm.
Lời giải:
Giá gốc = 650.000 / 0,65 = 1.000.000đ
Số tiền giảm = 1.000.000 − 650.000 = 350.000đ
Bài 49: Khóa học online giảm từ 2.000.000đ xuống 1.400.000đ. Tính phần trăm giảm.
Lời giải:
% giảm = ((2.000.000 − 1.400.000) / 2.000.000) × 100 = (600.000 / 2.000.000) × 100 = 30%
Bài 50: Mua 3 sản phẩm: áo 500.000đ, quần 700.000đ, giày 800.000đ. Được giảm 10% tổng hóa đơn. Tính số tiền trả.
Lời giải:
Tổng hóa đơn = 500.000 + 700.000 + 800.000 = 2.000.000đ
Số tiền trả = 2.000.000 × (1 − 10%) = 2.000.000 × 0,9 = 1.800.000đ
Dạng 6: Bài Toán Lãi Suất & Điểm Số (10 Bài)
Lãi suất đơn: Lãi = Vốn × Lãi suất% × Số kỳ | Điểm số: % đúng = (Số câu đúng / Tổng câu) × 100. Xem thêm cách tính phần trăm điểm thi.
Bài 51: Gửi 50 triệu vào ngân hàng lãi suất 7,2%/năm trong 1 năm. Tính tiền lãi.
Lời giải:
Tiền lãi = 50.000.000 × 7,2% × 1 = 50.000.000 × 0,072 = 3.600.000đ
Bài 52: Bài kiểm tra 40 câu, An làm đúng 34 câu. Tính phần trăm đúng của An.
Lời giải:
% đúng = (34 / 40) × 100 = 0,85 × 100 = 85%
Bài 53: Vay 100 triệu lãi suất 9%/năm trong 3 năm. Tính tổng tiền lãi phải trả.
Lời giải:
Tổng lãi = 100.000.000 × 9% × 3 = 100.000.000 × 0,09 × 3 = 27.000.000đ
Bài 54: Bài thi 50 câu, Bình đúng 90% số câu. Tính số câu Bình làm đúng.
Lời giải:
Số câu đúng = 50 × 90% = 50 × 0,9 = 45 câu
Bài 55: Gửi tiết kiệm 20 triệu trong 6 tháng lãi suất 6%/năm. Tính lãi nhận được.
Lời giải:
Lãi = 20.000.000 × 6% × (6/12) = 20.000.000 × 0,06 × 0,5 = 600.000đ
Bài 56: Thi THPT 120 câu. Điểm đỗ khi đúng ≥ 60%. Tính số câu tối thiểu cần đúng.
Lời giải:
Số câu tối thiểu = 120 × 60% = 120 × 0,6 = 72 câu
Bài 57: Ngân hàng cho vay 200 triệu, lãi 1,5%/tháng. Tính lãi tháng đầu.
Lời giải:
Lãi tháng đầu = 200.000.000 × 1,5% = 200.000.000 × 0,015 = 3.000.000đ
Bài 58: Kỳ thi có 5 môn. Điểm trung bình 7.0. Môn Toán 8.5, Văn 6.0, Anh 7.5, Lý 7.0, Hóa ?. Tìm điểm Hóa và tính phần trăm so với điểm tối đa (10).
Lời giải:
Tổng 5 môn = 7.0 × 5 = 35 điểm
Điểm Hóa = 35 − (8.5 + 6.0 + 7.5 + 7.0) = 35 − 29 = 6.0 điểm
% so với max = (6.0 / 10) × 100 = 60%
Bài 59: Học sinh đạt 78% trong bài thi 200 câu. Tính số câu đúng và số câu sai.
Lời giải:
Số câu đúng = 200 × 78% = 156 câu
Số câu sai = 200 − 156 = 44 câu sai, 156 câu đúng
Bài 60: Muốn đạt 75% bài thi 80 câu. Đã làm đúng 45 câu. Cần đúng thêm bao nhiêu câu?
Lời giải:
Số câu cần đúng = 80 × 75% = 60 câu
Số câu cần đúng thêm = 60 − 45 = 15 câu
Phần 3 — Bài Tập Tính Phần Trăm Nâng Cao
Phần này dành cho học sinh THPT, sinh viên và người đi làm. Các bài tập phức tạp hơn, đòi hỏi tư duy vận dụng tổng hợp. Tham khảo thêm hướng dẫn tính phần trăm đầy đủ và cách dùng máy tính tính phần trăm.
Dạng 7: Phần Trăm Kép — Tăng/Giảm Liên Tiếp (10 Bài)
Công thức: Giá cuối = Giá đầu × (1 ± %1/100) × (1 ± %2/100) × …
Bài 61: Giá sản phẩm tăng 20% rồi giảm 20%. Tính phần trăm thay đổi so với giá ban đầu.
Lời giải:
Giá cuối = Giá đầu × 1,2 × 0,8 = Giá đầu × 0,96
→ Giá cuối bằng 96% giá đầu → giảm 4% so với ban đầu
Bài 62: Tiền vốn tăng 10% mỗi năm trong 2 năm. Vốn ban đầu 100 triệu. Tính vốn sau 2 năm.
Lời giải:
Vốn sau 2 năm = 100.000.000 × 1,1 × 1,1 = 100.000.000 × 1,21 = 121.000.000đ
Bài 63: Giá nhà tăng 30% năm 1, giảm 15% năm 2. Nhà ban đầu giá 2 tỷ. Tính giá sau 2 năm.
Lời giải:
Giá sau 2 năm = 2.000.000.000 × 1,3 × 0,85 = 2.000.000.000 × 1,105 = 2.210.000.000đ
Bài 64: Doanh số giảm 10% quý 1, tăng 25% quý 2. Doanh số ban đầu 400 triệu. Tính sau 2 quý.
Lời giải:
Sau quý 2 = 400.000.000 × 0,9 × 1,25 = 400.000.000 × 1,125 = 450.000.000đ
Bài 65: Một số tăng 50% rồi giảm 50%. Kết quả bằng bao nhiêu phần trăm số ban đầu?
Lời giải:
Kết quả = N × 1,5 × 0,5 = N × 0,75 → Còn lại 75% số ban đầu (giảm 25%)
Bài 66: Lãi suất kép 8%/năm. Gửi 50 triệu. Tính số tiền sau 3 năm.
Lời giải:
Tổng tiền = 50.000.000 × (1 + 8%)³ = 50.000.000 × 1,08³ = 50.000.000 × 1,259712 ≈ 62.985.600đ
Bài 67: Cửa hàng áp dụng: mua 1 tặng 1 (50%), rồi thêm mã giảm 10%. Tính tổng phần trăm tiết kiệm thực tế.
Lời giải:
Sau giảm 50%: còn 50% giá → Giảm thêm 10%: còn 50% × 0,9 = 45%
→ Tổng tiết kiệm = 100% − 45% = 55%
Bài 68: Lạm phát 5%/năm. Sức mua 10 triệu năm nay. Tính sức mua thực sau 2 năm.
Lời giải:
Sức mua sau 2 năm = 10.000.000 / (1,05)² = 10.000.000 / 1,1025 ≈ 9.070.295đ
Bài 69: Cổ phiếu tăng 40%, rồi giảm 30%, rồi tăng 20%. Giá ban đầu 100.000đ. Tính giá cuối.
Lời giải:
Giá cuối = 100.000 × 1,4 × 0,7 × 1,2 = 100.000 × 1,176 = 117.600đ
Bài 70: Muốn sau 5 năm có 200 triệu từ khoản đầu tư ban đầu, lãi kép 10%/năm. Cần đầu tư bao nhiêu ngay bây giờ?
Lời giải:
Vốn đầu tư = 200.000.000 / (1,1)⁵ = 200.000.000 / 1,61051 ≈ 124.184.265đ
Dạng 8: Bài Toán Thực Tế Tổng Hợp (10 Bài)
Bài 71: Một nhà hàng: doanh thu 500 triệu, chi phí nguyên vật liệu 40%, nhân công 25%, thuê mặt bằng 15%, chi phí khác 5%. Tính lợi nhuận.
Lời giải:
Tổng chi phí = (40 + 25 + 15 + 5)% = 85% doanh thu
Lợi nhuận = 500.000.000 × (1 − 85%) = 500.000.000 × 15% = 75.000.000đ
Bài 72: Thuế VAT 10% được áp vào giá sản phẩm 450.000đ (chưa thuế). Giá bán cuối cùng là bao nhiêu?
Lời giải:
Thuế VAT = 450.000 × 10% = 45.000đ
Giá bán = 450.000 + 45.000 = 495.000đ
Bài 73: Công ty A có 200 nhân viên, tỉ lệ nghỉ việc 8%/năm. Tính số nhân viên cần tuyển mới để duy trì quy mô sau 2 năm liên tiếp.
Lời giải:
Năm 1: Nhân viên nghỉ = 200 × 8% = 16 → Cần tuyển 16
Năm 2: Nhân viên nghỉ = 200 × 8% = 16 → Cần tuyển 16
Tổng tuyển 2 năm = 32 nhân viên
Bài 74: Tỉ lệ học sinh giỏi tăng từ 18% lên 24% trong tổng số 500 học sinh. Tính số học sinh giỏi tăng thêm.
Lời giải:
Số HS giỏi trước = 500 × 18% = 90
Số HS giỏi sau = 500 × 24% = 120
Tăng thêm = 120 − 90 = 30 học sinh
Bài 75: Khảo sát 1.000 người: 35% thích A, 45% thích B, còn lại thích C. Tính số người thích C.
Lời giải:
% thích C = 100% − 35% − 45% = 20%
Số người thích C = 1.000 × 20% = 200 người
Bài 76: Một hộ gia đình chi tiêu: ăn uống 35%, nhà ở 20%, giáo dục 15%, y tế 10%, tiết kiệm phần còn lại. Thu nhập 25 triệu/tháng. Tính số tiền tiết kiệm.
Lời giải:
% chi tiêu = 35 + 20 + 15 + 10 = 80%
% tiết kiệm = 20%
Số tiền tiết kiệm = 25.000.000 × 20% = 5.000.000đ/tháng
Bài 77: Sản phẩm nhập với giá 300.000đ. Muốn bán với lợi nhuận 40% trên giá nhập. Đặt giá bán bao nhiêu? Nếu giảm 10%, lợi nhuận thực là bao nhiêu?
Lời giải:
Giá bán dự kiến = 300.000 × (1 + 40%) = 420.000đ
Giá bán sau giảm 10% = 420.000 × 0,9 = 378.000đ
Lợi nhuận thực = (378.000 − 300.000) / 300.000 × 100 = 26%
Bài 78: Dự án hoàn thành: tuần 1 = 15%, tuần 2 = 28%, tuần 3 = 35%. Còn lại bao nhiêu phần trăm và mất bao nhiêu tuần nếu tốc độ như tuần 3?
Lời giải:
Đã hoàn thành = 15 + 28 + 35 = 78%
Còn lại = 22%
Thời gian còn lại = 22% / 35% ≈ 0,63 tuần ≈ khoảng 4-5 ngày
Bài 79: Một công ty tăng 15% nhân viên rồi giảm 10% do tái cơ cấu. Bắt đầu có 200 người. Tính số nhân viên cuối cùng.
Lời giải:
Sau tăng 15% = 200 × 1,15 = 230
Sau giảm 10% = 230 × 0,9 = 207 nhân viên
Bài 80: Ngân sách dự án 500 triệu. Đã chi: R&D 30%, Marketing 25%, vận hành 20%. Hỏi còn bao nhiêu cho dự phòng và phần trăm tương ứng?
Lời giải:
Đã chi = 30 + 25 + 20 = 75%
Còn lại = 25% = 500.000.000 × 25% = 125.000.000đ
Thực Hành Tổng Hợp — Bài 81 đến 100
20 bài cuối là bài tập hỗn hợp, kết hợp nhiều kỹ năng cùng lúc.
Bài 81: Tính 0,5% của 80.000.
Lời giải: 80.000 × 0,5% = 80.000 × 0,005 = 400
Bài 82: 120 là bao nhiêu % của 96?
Lời giải: (120 / 96) × 100 = 1,25 × 100 = 125%
Bài 83: Giá tăng 8% rồi tăng thêm 8% nữa. Tổng tăng thực là bao nhiêu %?
Lời giải: Tổng = (1,08 × 1,08 − 1) × 100 = (1,1664 − 1) × 100 = 16,64%
Bài 84: Một lớp 45 học sinh: 60% học Toán nâng cao, 40% học Văn nâng cao, 20% học cả hai. Tính số học sinh không học môn nâng cao nào.
Lời giải:
% học ít nhất 1 môn = 60 + 40 − 20 = 80%
% không học môn nào = 20%
Số HS = 45 × 20% = 9 học sinh
Bài 85: Tỉ lệ protein trong 100g thịt gà là 27g. Trong khẩu phần ăn 250g thịt gà, tính lượng protein.
Lời giải: Protein = 250 × 27% = 250 × 0,27 = 67,5g
Bài 86: Thuế thu nhập: dưới 5 triệu không thuế, từ 5-10 triệu thuế 5%, trên 10 triệu thuế 10% phần vượt. Thu nhập 12 triệu. Tính thuế.
Lời giải:
5 triệu đầu: 0đ
5-10 triệu: 5.000.000 × 5% = 250.000đ
10-12 triệu: 2.000.000 × 10% = 200.000đ
Tổng thuế = 450.000đ
Bài 87: Dung dịch 500ml chứa 30% cồn. Thêm 200ml nước vào. Tính nồng độ cồn mới.
Lời giải:
Lượng cồn = 500 × 30% = 150ml
Tổng dung dịch mới = 500 + 200 = 700ml
Nồng độ mới = (150 / 700) × 100 ≈ 21,43%
Bài 88: Một shop online: tháng 1 có 500 đơn, tỉ lệ hoàn hàng 8%. Tháng 2 tăng 20% đơn, giảm hoàn hàng xuống 5%. Tính số đơn hoàn tháng 2.
Lời giải:
Đơn tháng 2 = 500 × 1,2 = 600 đơn
Đơn hoàn tháng 2 = 600 × 5% = 30 đơn hoàn hàng
Bài 89: Ba cổ đông góp vốn: A = 200 triệu, B = 150 triệu, C = 50 triệu. Lợi nhuận 80 triệu. Tính phần lợi nhuận của từng người.
Lời giải:
Tổng vốn = 400 triệu
Tỉ lệ: A = 50%, B = 37,5%, C = 12,5%
A nhận = 80 × 50% = 40 triệu
B nhận = 80 × 37,5% = 30 triệu
C nhận = 80 × 12,5% = 10 triệu
Bài 90: GDP tăng trưởng 7% năm nay, 6,5% năm sau. GDP ban đầu 400 tỷ. Tính GDP sau 2 năm.
Lời giải:
GDP sau 2 năm = 400 × 1,07 × 1,065 = 400 × 1,13955 ≈ 455,82 tỷ
Bài 91: Tỉ lệ chuyển đổi website: 10.000 khách → 250 mua hàng. Tính tỉ lệ chuyển đổi.
Lời giải: (250 / 10.000) × 100 = 2,5%
Bài 92: Sản phẩm giá gốc 1 triệu, markup 60%, sau đó giảm giá 25%. Tính giá bán cuối và lợi nhuận %.
Lời giải:
Giá sau markup = 1.000.000 × 1,6 = 1.600.000đ
Giá bán cuối = 1.600.000 × 0,75 = 1.200.000đ
Lợi nhuận = (1.200.000 − 1.000.000) / 1.000.000 × 100 = 20%
Bài 93: 40% học sinh A thích nhạc, 30% thích thể thao, 15% thích cả hai. Lớp 40 em. Tính số em không thích cái nào.
Lời giải:
% thích ít nhất 1 = 40 + 30 − 15 = 55%
% không thích gì = 45%
Số em = 40 × 45% = 18 em
Bài 94: Tổng lương nhóm 5 người: 15 triệu, 18 triệu, 12 triệu, 22 triệu, 13 triệu. Tính phần trăm lương mỗi người so với tổng nhóm.
Lời giải:
Tổng = 80 triệu
Người 1: (15/80)×100 = 18,75%
Người 2: (18/80)×100 = 22,5%
Người 3: (12/80)×100 = 15%
Người 4: (22/80)×100 = 27,5%
Người 5: (13/80)×100 = 16,25%
Bài 95: Sản phẩm A chiếm 45% doanh thu, B 35%, C 20%. Nếu A tăng 10%, B giảm 5%, C không đổi. Doanh thu 1 tỷ. Tính doanh thu mới.
Lời giải:
A mới = 450 × 1,1 = 495 triệu
B mới = 350 × 0,95 = 332,5 triệu
C = 200 triệu
Tổng mới = 1.027,5 triệu (tăng 2,75%)
Bài 96: Nước cam: 60% nước, 40% cam. Pha thêm 100ml nước vào 400ml nước cam. Tính % cam trong hỗn hợp mới.
Lời giải:
Lượng cam = 400 × 40% = 160ml
Tổng mới = 500ml
% cam mới = (160/500) × 100 = 32%
Bài 97: Mục tiêu giảm chi phí 15%. Chi phí hiện tại 2 tỷ. Sau khi cắt giảm thực tế chỉ giảm 240 triệu. Tính % hoàn thành mục tiêu.
Lời giải:
Mục tiêu giảm = 2.000.000.000 × 15% = 300.000.000đ
% hoàn thành = (240.000.000 / 300.000.000) × 100 = 80%
Bài 98: Điểm IELTS quy ra phần trăm: Listening 7.5/9, Reading 7.0/9, Writing 6.5/9, Speaking 7.0/9. Tính điểm trung bình và % so với điểm tối đa.
Lời giải:
TB = (7.5 + 7.0 + 6.5 + 7.0) / 4 = 28/4 = 7.0
% so với max = (7.0/9) × 100 ≈ 77,78%
Bài 99: Kế hoạch sản xuất 5.000 sản phẩm. Thực tế sản xuất 4.650. Tỉ lệ lỗi 3%. Tính số sản phẩm đạt chuẩn và % hoàn thành kế hoạch.
Lời giải:
Sản phẩm đạt chuẩn = 4.650 × (1 − 3%) = 4.650 × 0,97 = 4.510,5 ≈ 4.510
% hoàn thành kế hoạch = (4.510 / 5.000) × 100 = 90,2%
Bài 100: Chiến dịch quảng cáo: ngân sách 50 triệu, đạt 12.000 click, tỉ lệ chuyển đổi 3,5%, mỗi đơn lãi 200.000đ. Tính ROI (Return on Investment).
Lời giải:
Số đơn = 12.000 × 3,5% = 420 đơn
Doanh thu lãi = 420 × 200.000 = 84.000.000đ
ROI = ((84.000.000 − 50.000.000) / 50.000.000) × 100 = (34.000.000 / 50.000.000) × 100 = 68%
Bảng Tóm Tắt Công Thức Tính Phần Trăm
Tổng hợp toàn bộ công thức tính phần trăm hay dùng nhất:
| Dạng bài toán | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| X% của N là bao nhiêu? | (X × N) / 100 | 20% của 500 = 100 |
| A là bao nhiêu % của B? | (A / B) × 100 | 30/120 × 100 = 25% |
| X là X% của số nào? | X × 100 / % | 45 = 30% của 150 |
| Phần trăm tăng/giảm | ((Mới − Cũ) / Cũ) × 100 | (110−100)/100 × 100 = 10% |
| Giá sau giảm X% | Giá gốc × (1 − X/100) | 1.000.000 × 0,8 = 800.000 |
| Lãi suất đơn | Vốn × Lãi suất% × Kỳ | 100tr × 7% × 2 = 14tr |
| Lãi kép | Vốn × (1 + r)ⁿ | 100tr × 1,07² = 114,49tr |
| Phần trăm kép | N × (1±%1) × (1±%2) | 100 × 1,2 × 0,8 = 96 |
🧮 Dùng Máy Tính Phần Trăm Online
Câu Hỏi Thường Gặp Về Bài Tập Tính Phần Trăm
Công thức tính phần trăm cơ bản là gì?
Công thức cơ bản: Phần trăm = (Phần / Tổng) × 100. Ví dụ: 25/200 × 100 = 12,5%. Đây là nền tảng của mọi bài tập tính phần trăm.
Làm thế nào để tính X% của một số Y?
Áp dụng công thức: X% của Y = (X × Y) / 100. Ví dụ: 30% của 500 = (30 × 500) / 100 = 150. Cách nhớ nhanh: nhân số với phần trăm rồi chia 100.
Cách tính phần trăm tăng giảm như thế nào?
Công thức: % Thay đổi = ((Giá mới − Giá cũ) / Giá cũ) × 100. Kết quả dương là tăng, âm là giảm. Xem thêm hướng dẫn tính phần trăm tăng giảm đầy đủ.
Phần trăm kép là gì?
Phần trăm kép là áp dụng nhiều lần phần trăm liên tiếp. Ví dụ tăng 20% rồi giảm 20% không về giá ban đầu mà còn lại 96%. Công thức: Giá cuối = Giá đầu × (1 ± %1) × (1 ± %2).
Làm sao tính lãi suất đơn giản theo phần trăm?
Lãi = Vốn × Lãi suất% × Số kỳ. Ví dụ: Vốn 10 triệu, lãi 6%/năm trong 2 năm → Lãi = 10.000.000 × 6% × 2 = 1.200.000đ. Dùng máy tính nhanh tại phantram.online.
Bài Viết Liên Quan
- 📖 Hướng Dẫn Tính Phần Trăm Từ A Đến Z — kiến thức nền tảng cần nắm vững
- 📐 Tổng Hợp Công Thức Tính Phần Trăm — tra cứu nhanh khi làm bài
- 📈 Cách Tính Phần Trăm Tăng Giảm — hướng dẫn chuyên sâu với ví dụ
- 🖩 Cách Tính Phần Trăm Trên Máy Tính — mẹo bấm máy tính nhanh
- 🎓 Cách Tính Phần Trăm Điểm Thi — áp dụng cho mọi kỳ thi
📖 Xem thêm: lãi kép là gì | tính lãi suất ngân hàng
📖 Xem thêm: Hướng dẫn tính phần trăm nhanh và chính xác